| QUỐC HỘI ——- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Nghị quyết số: 43/2026/QH16 | Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ GIẢM THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁ NHÂN VÀ DOANH NGHIỆP
QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2026/QH16;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 116/2025/QH15, Luật số 127/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, Luật số 141/2025/QH15, Luật số 143/2025/QH15 và Luật số 09/2026/QH16;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Giảm thuế thu nhập cá nhân, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- Giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
- Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng; trừ các doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực, mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng. Trường hợp doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại khoản này tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027.
- Chính phủ quy định chi tiết Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất thông qua ngày 24 tháng 8 năm 2026.
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Trần Thanh Mẫn |

NHƯ VẬY:
Theo Nghị quyết 43/2026/QH16, Quốc hội thông qua ngày 24/08/2026, nghị quyết có hiệu lực ngay từ 24/08/2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 và 2027.
1. Cá nhân/hộ kinh doanh
Được giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp nếu:
- Là cá nhân cư trú;
- Có thu nhập từ hoạt động kinh doanh;
- Doanh thu năm 2026 không quá 10 tỷ đồng → áp dụng cho kỳ tính thuế 2026;
- Doanh thu năm 2027 không quá 10 tỷ đồng → áp dụng cho kỳ tính thuế 2027.
Ví dụ: nếu thuế TNCN phải nộp là 100 triệu đồng thì được giảm:
100 triệu × 30% = 30 triệu đồng
Số còn phải nộp: 70 triệu đồng.
Lưu ý: 30% là giảm trên số thuế TNCN phải nộp, chứ không phải giảm 30% doanh thu.
2. Doanh nghiệp
Được giảm 30% số thuế thu nhập Doanh nghiệp phải nộp nếu:
– Doanh nghiệp/tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế 2026 và 2027.
– Trường hợp doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại khoản này tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.
Có một trường hợp loại trừ đáng chú ý: doanh nghiệp được hình thành do chia, tách sau ngày 24/08/2026, nếu tổng doanh thu của các doanh nghiệp sau chia/tách vượt 10 tỷ đồng thì không thuộc diện giảm theo quy định này.
Điểm rất quan trọng với doanh nghiệp:
Nếu doanh nghiệp của bạn có doanh thu trên 10 tỷ đồng/năm thì không được hưởng khoản giảm 30% TNDN này, dù lợi nhuận thấp.
Ngược lại, nếu doanh thu không quá 10 tỷ đồng, cần xem tiếp doanh nghiệp có thuộc các trường hợp loại trừ hay không.
| Đối tượng | Doanh thu | Mức ưu đãi | |||
| Cá nhân kinh doanh | ≤ 10 tỷ/năm | Giảm 30% TNCN | |||
| Doanh nghiệp | ≤ 10 tỷ/năm | Giảm 30% TNDN | |||
| Doanh nghiệp | > 10 tỷ/năm | Không được giảm theo NQ 43 | |||
| Thu nhập tiền lương của cá nhân | Không áp dụng | Không giảm 30% theo chính sách này |


